Công tác Lát và Láng - TCVN 9377-1:2012
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9377-1:2012
CÔNG TÁC HOÀN THIỆN
TRONG XÂY DỰNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 1: CÔNG TÁC LÁT VÀ LÁNG TRONG
XÂY DỰNG
Finish works in
construction - Execution and acceptance - Part 1: Paving and Smoothing works
Lời nói đầu
TCVN 9377-1:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 303:2004 phần
1 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9377-1:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ
Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TÁC HOÀN THIỆN
TRONG XÂY DỰNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 1: CÔNG TÁC LÁT VÀ LÁNG TRONG
XÂY DỰNG
Finish works in
construction - Execution and acceptance - Part 1: Paving and Smoothing works
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
chính và hướng dẫn trình tự để thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng công
tác lát và láng trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1450:2009, Gạch rỗng đất sét
nung.
TCVN 1451:1998, Gạch đặc đất sét nung.
TCVN 4314:2003, Vữa xây dựng. Yêu cầu
kỹ thuật.
TCVN 4732:2007, Đá ốp lát tự nhiên.
TCVN 6065:1995, Gạch xi măng lát nền.
TCVN 6074:1995, Gạch lát granito.
TCVN 6476:1999, Gạch bê tông tự chèn.
TCVN 7745:2007, Gạch gốm ốp lát bán ép
khô. Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7960:2008, Ván sàn gỗ. Yêu cầu kỹ
thuật.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Vật liệu lát (Paving material)
Gạch lát và tấm lát.
3.2
Gạch lát (Paving brick)
Gạch xi măng, gạch đất nung, gạch ceramic,
gạch granit, đá tự nhiên, đá nhân tạo … dùng để lát.
3.3
Lớp nền (Basal layer)
Lớp nằm ngay dưới lớp lát hoặc láng.
3.4
Mặt lát (Paving surface)
Bề mặt lớp lát sau khi đã hoàn thiện.
3.5
Mặt láng (Smoothing surface)
Bề mặt lớp láng sau khi đã hoàn thiện.
3.6
Vật liệu gắn kết (Material for adhesives)
Vật liệu dùng để gắn kết vật liệu lát với lớp
nền.
3.7
Mạch lát (Joint)
Khoảng cách giữa các viên gạch lát hoặc tấm
lát kề nhau.
3.8
Chất làm đầy mạch (Sealant)
Vật liệu liên kết làm đầy mạch lát.
4. Công tác lát
4.1 Yêu cầu kỹ thuật
4.1.1 Vật liệu
4.1.1.1 Gạch lát, tấm lát phải đạt yêu cầu kỹ thuật về
chất lượng, chủng loại, kích thước, màu sắc.
4.1.1.2 Vật liệu gắn kết phải đảm bảo chất lượng, nếu
thiết kế không quy định thì thực hiện theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu
lát.
4.1.2 Lớp nền
4.1.2.1 Mặt lớp nền phải đảm bảo phẳng, chắc chắn, ổn
định, có độ bám dính với vật liệu gắn kết và được làm sạch tạp chất.
4.1.2.2 Cao độ lớp nền phù hợp với vật liệu lát phủ
bên trên. Độ dốc của lớp nền theo yêu cầu kỹ thuật.
4.1.2.3 Với vật liệu gắn kết là keo, nhựa hoặc tấm lát
đặt trực tiếp lên lớp nền thì mặt lớp nền phải đảm bảo thỏa mãn yêu cầu nêu
trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
4.1.2.4 Trước khi lát phải kiểm tra và nghiệm thu lớp
nền và các bộ phận bị che khuất (chi tiết chôn sẵn, chống thấm, hệ thống kỹ
thuật v.v…).
4.1.3 Chất lượng lớp lát
4.1.3.1 Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ
phẳng, độ dốc, độ dính kết với lớp nền, chiều dày vật liệu gắn kết, bề rộng
mạch lát, màu sắc, hoa văn, hình dáng trang trí …
4.1.3.2 Nếu mặt lát là các viên đá thiên nhiên, nên
chọn đá để các viên kề nhau có màu sắc và đường vân hài hòa.
4.1.3.3 Với gạch lát dùng vữa làm vật liệu gắn kết thì
vữa phải được trải đều trên lớp nền để đảm bảo giữa viên gạch lát và lớp nền
được lót đầy vữa.
4.1.3.4 Mặt lát của tấm sàn gỗ không được có vết nứt,
cong vênh. Mặt lát của tấm lát mềm không được phồng rộp, nhăn nheo.
4.1.3.5 Với các viên lát phải cắt, việc cắt và mài các cạnh phải
bảo đảm đường cắt gọn và mạch ghép phẳng, đều.
4.1.3.6 Mạch giữa các viên gạch lát và giữa gạch lát
với tường phải được lấp đầy chất làm đầy mạch.
4.1.3.7 Dung sai trên mặt lát không vượt quá các giá trị yêu cầu
trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Dung sai cho
phép
|
Loại vật liệu lát |
Khe hở với thước 3m |
Dung sai cao độ |
Dung sai độ dốc |
|
Gạch xây đất sét nung |
5 mm |
2 cm |
0,5 % |
|
Gạch lát đất sét nung |
4 mm |
2 cm |
0,5 % |
|
Đá tự nhiên không mài mặt |
3 mm |
2 cm |
0,5 % |
|
Gạch lát xi măng, granito, ceramic, granite, đá nhân tạo |
3 mm |
1 cm |
0,3 % |
|
Các loại tấm lát định hình |
3 mm |
1 cm |
0,3 % |
Bảng 2 - Chênh lệch độ
cao giữa hai mép vật liệu lát
|
Loại vật liệu lát |
Chênh lệch độ cao |
|
Gạch xây đất sét nung |
3,0 mm |
|
Gạch lát đất sét nung |
3,0 mm |
|
Đá tự nhiên không mài mặt |
3,0 mm |
|
Gạch lát xi măng, granito, ceramic, granite, đá nhân tạo |
0,5 mm |
|
Các loại tấm lát định hình |
0,5 mm |
4.1.4 An toàn lao động khi lát
4.1.4.1 Khi lát phải tuân theo các quy định hiện hành
về an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ.
4.1.4.2 Với vật liệu lát dễ bắt lửa như: gỗ, thảm, keo
dán … phải có biện pháp phòng cháy trong quá trình thi công.
4.1.4.3 Môi trường làm việc phải thông thoáng, có biện
pháp chống nhiễm độc do hơi của vật liệu lát, vật liệu gắn kết gây ra.
4.2 Quy trình thi công
4.2.1 Thi công lát gạch
4.2.1.1 Chuẩn bị lớp nền
Dùng dây căng, ni vô hoặc máy trắc đạc kiểm
tra cao độ, độ phẳng, độ dốc của mặt lớp nền.
Gắn các mốc cao độ lát chuẩn, mỗi phòng có ít
nhất 4 mốc tại 4 góc, phòng có diện tích lớn mốc gắn theo lưới ô vuông, khoảng
cách giữa các mốc không quá 3 m.
Cần đánh dấu các mốc cao độ tham chiếu ở độ
cao hơn mặt lát lên tường hoặc cột để có căn cứ thường xuyên kiểm tra cao độ
mặt lát.
4.2.1.2 Chuẩn bị gạch lát
Gạch lát phải được làm vệ sinh sạch, không để
bụi bẩn, dầu mỡ, các chất làm giảm tính kết dính giữa lớp nền với gạch lát.
Với gạch lát có khả năng hút nước từ vật liệu
kết dính, gạch phải được nhúng nước và vớt ra để ráo nước trước khi lát.
Gạch lát phải được nghiệm thu theo các tiêu
chuẩn vật liệu tương ứng. Trong tiêu chuẩn này gạch lát là các chủng loại sau
đây:
- Gạch xây đất sét nung TCVN 1450:2009, TCVN
1451:1998
- Gạch lát gốm tráng men TCVN 7745:2007
- Gạch lát xi măng, granito TCVN 6065:1995,
TCVN 6074:1995
- Gạch bê tông tự chèn TCVN 6476:1999
- Đá ốp lát tự nhiên và Đá ốp lát nhân tạo có
thể tham khảo TCVN 4732:2007, hoặc theo yêu cầu của thiết kế.
CHÚ THÍCH: Đối với gạch lát lá dừa và gạch lát
đất sét nung, tham khảo tiêu chuẩn hiện hành.
4.2.1.3 Chuẩn bị vật liệu gắn kết
Việc pha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu
gắn kết phải tuân theo yêu cầu của loại vật liệu. Vật liệu gắn kết có thể là
vữa xi măng cát, vữa tam hợp, nhựa polyme hoặc keo dán.
Với vật liệu gắn kết là vữa phải tuân theo
TCVN 4314:2003.
4.2.1.4 Dụng cụ lát
Cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho công
tác lát như: dao xây, bay lát, bay miết mạch, thước tầm 3 m, thước rút, búa cao
su, máy cắt gạch, máy mài gạch, đục, chổi đót, giẻ lau, ni vô hoặc máy trắc
đạc.
Dụng cụ cần đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thi
công cho từng thao tác nghề nghiệp. Dụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không
đảm bảo chính xác khi thi công không được sử dụng.
4.2.1.5 Tiến hành lát
Nếu vật liệu gắn kết là vữa thì vữa phải được
trải đều lên lớp nền đủ rộng để lát từ 3 viên đến 5 viên, sau khi lát hết các
viên này mới trải tiếp cho các viên liền kề.
Nếu vật liệu gắn kết là keo dính thì tiến hành
lát từng viên một và keo phải được phết đều lên mặt gạch gắn kết với nền.
Nếu mặt lát ở ngoài trời thì cần phải chia khe
co dãn với khoảng cách tối đa giữa hai khe co dãn là 4 m. Nếu thiết kế không
quy định thì lấy bề rộng khe co dãn bằng 2 cm, chèn khe co dãn bằng vật liệu có
khả năng đàn hồi.
Trình tự lát như sau: căng dây và lát các viên
gạch trên đường thẳng nối giữa các mốc đã gắn trên lớp nền. Sau đó lát các viên
gạch nằm trong phạm vi các mốc cao độ chuẩn, hướng lát vuông góc với hướng đã
lát trước đó. Hướng lát chung cho toàn nhà hoặc công trình là từ trong lùi ra
ngoài.
Trong khi lát thường xuyên dùng thước tầm 3 m
để kiểm tra độ phẳng của mặt lát. Độ phẳng của mặt lát được kiểm tra theo các
phương dọc, ngang và chéo. Thường xuyên kiểm tra cao độ mặt lát căn cứ trên các
mốc cao độ tham chiếu.
Khi lát phải chú ý sắp xếp các viên gạch đúng
hoa văn thiết kế.
4.2.1.6 Làm đầy mạch lát
Công tác làm đầy mạch lát chỉ được tiến hành
khi các viên gạch lát đã dính kết với lớp nền. Trước khi làm đầy mạch lát, mặt
lát phải được vệ sinh sạch sẽ. Mạch làm đầy xong, lau ngay cho đường mạch sắc
gọn và vệ sinh mặt lát không để chất làm đầy mạch lát bám dính làm bẩn mặt lát.
4.2.1.7 Bảo dưỡng mặt lát:
Sau khi làm đầy mạch lát không được va chạm
mạnh trước khi vật liệu gắn kết đủ rắn.
Với mặt lát ngoài trời và vật liệu gắn kết là
vữa, phải có biện pháp che nắng và chống mưa xối trong 1 ngày đến 3 ngày sau
khi lát.
4.2.2 Thi công sàn gỗ
4.2.2.1 Chuẩn bị lớp nền
Lớp nền phải được cán bộ theo đúng thiết kế.
Trong trường hợp tấm sàn gỗ gắn kết trực tiếp lên gối đỡ hoặc con kê thì các
chi tiết này phải được cố định chắc chắn bằng vít hoặc chông sẵn lên sàn.
Bề mặt lớp nền phải khô ráo.
4.2.2.2 Chuẩn bị tấm sàn gỗ
Tấm sàn gỗ phải đúng chủng loại gỗ, kích
thước, màu sắc, độ ẩm theo thiết kế. Tấm sàn gỗ có thể được hoàn thiện bề mặt
trước hoặc sau khi lát.
Ván sàn gỗ phải được nghiệm thu theo TCVN
7960:2008.
4.2.2.3 Chuẩn bị vật liệu gắn kết
Vật liệu gắn kết phải đúng chủng loại, đảm bảo
chất lượng theo thiết kế, nếu thiết kế không quy định thì thực hiện theo yêu
cầu của nhà sản xuất vật liệu lát. Với ván sàn gỗ tự nhiên vật liệu gắn kết có
thể là đinh hoặc vít.
4.2.2.4 Dụng cụ lát
Cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho công
tác lát như: búa, khoan, thước tầm 3 m, thước rút, êke bào, đục, cưa, chổi đót,
giẻ lau, ni vô hoặc máy trắc đạc.
Dụng cụ đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thi công
cho từng thao tác nghề nghiệp. Dụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm
bảo chính xác khi thi công không được sử dụng.
4.2.2.5 Tiến hành lát
Trước khi lát tấm sàn gỗ tự nhiên phải định vị
các vị trí đặt con kê hoặc bắn vít bằng cách đánh dấu trên lớp nền. Khoảng cách
giữa các con kê và đinh vít phụ thuộc vào kích thước tấm sàn gỗ. Nếu dùng con
kê thì bề mặt các con kê phải đảm bảo phẳng, ổn định. Trước khi gắn kết tấm sàn
gỗ với lớp nền phải tiến hành ghép mộng với các tấm liền kề và phải đảm bảo
mạch lát kín khít, sau đó gắn kết tấm sàn với lớp nền bằng đinh hoặc bắt vít.
Khi lát tấm sàn gỗ nhân tạo có các lớp cấu tạo
đi kèm vật liệu tấm lát phải tuân thủ theo đúng chỉ định của nhà sản xuất, keo
dính phải được phết đều tại các mép tấm lát, sau đó ghép mạch lát phải đảm bảo
kín khít.
4.2.2.6 Hoàn thiện mặt lát
Trong trường hợp sử dụng tấm sàn gỗ chưa hoàn
thiện bề mặt thì sau khi ghép xong mặt sàn gỗ phải được bào phẳng, nạo nhẵn sau
đó đánh giấy nháp từ thô đến mịn và cuối cùng đánh xi bóng, véc ni hoặc sơn.
Với tấm sàn gỗ đã hoàn thiện bề mặt thì có thể
đánh bóng hoặc sơn ngay sau khi lát.
4.2.2.7 Bảo dưỡng mặt lát
Mặt lát phải được bảo vệ, không để đi lại hoặc
va chạm trong giai đoạn thi công làm bong xước mặt hoặc mất bóng.
4.2.3 Thi công tấm lát mềm
Tấm lát mềm có thể là tấm nhựa tổng hợp, thảm
nhựa dạng cuộn, tấm thảm, thảm dạng cuộn.
4.2.3.1 Chuẩn bị lớp nền
Lớp nền phải cứng, ổn định, được làm phẳng, vệ
sinh sạch sẽ theo đúng thiết kế.
Trong trường hợp dùng keo dán hoặc băng dính
để dán các tấm nhựa hoặc thảm dạng cuộn thì mặt dán phải được mài phẳng và làm
sạch bụi trước khi phết lớp keo dán.
4.2.3.2 Chuẩn bị tấm lát
Tấm lát phải đúng chủng loại, kích thước, màu
sắc.
4.2.3.3 Chuẩn bị vật liệu gắn kết
Vật liệu gắn kết phải đúng chủng loại, đảm bảo
chất lượng theo thiết kế, nếu thiết kế không quy định thì thực hiện theo yêu
cầu của nhà sản xuất vật liệu lát.
Trong trường hợp sử dụng vật liệu gắn kết là
keo dính thì phải được bảo quản và sử dụng theo yêu cầu của nhà sản xuất vật
liệu.
4.2.3.4 Tiến hành lát
Khi lát sàn bằng thảm nhựa dạng cuộn, keo dán
nên phết lên nền theo chiều ngang của cuộn nhựa lát. Việc dán thực hiện từng
dải tương đương với khổ tấm lát. Dán mép cuộn thảm đúng vào cạnh chuẩn, dùng
lực ép mạnh lên chỗ vừa dán cho tấm nhựa dính chắc với lớp nền. Sau đó lăn dỡ
cuộn thảm ra, lăn đến đâu dùng tay hay búa cao su miết cho dính với lớp nền đẩy
không khí về phía trước tránh phồng rộp do hơi không thoát được. Hai tấm nhựa
dán kề nhau phải song song và ghép kín, không cho các mép tấm chồng lên nhau.
Trường hợp dùng đinh ghim hoặc nẹp để gắn kết
tấm nhựa hoặc thảm với lớp nền thì tấm lát phải được trải căng trước khi cố
định bằng ghim hoặc nẹp.
Khi lát sàn bằng tấm thảm hoặc nhựa, mép hai
tấm liền kề phải phẳng mép, khít. Phải chú ý sắp xếp cho đúng hoa văn.
5. Công tác láng
5.1 Yêu cầu kỹ thuật
5.1.1 Vật liệu
Vật liệu láng phải đạt yêu cầu kỹ thuật về
chất lượng, màu sắc.
5.1.2 Lớp nền
5.1.2.1 Lớp nền phải đảm bảo phẳng, ổn định, có độ bám
dính với vật liệu láng và được làm sạch tạp chất. Trong trường hợp lớp nền có
những vị trí lõm lớn hơn chiều dày lớp láng 20 mm thì phải tiến hành bù bằng
vật liệu tương ứng trước khi láng. Với những vị trí lồi lên cao hơn mặt lớp nền
yêu cầu thì phải tiến hành san phẳng trước khi láng.
5.1.2.2 Khi cần chia ô, khe co dãn thì công việc này
phải được chuẩn bị trước khi tiến hành công tác láng. Nếu thiết kế không quy
định thì 3 m đến 4 m lại làm một khe co dãn bằng cách cắt đứt ngang lớp láng,
lấy chiều rộng khe co dãn là 5 mm đến 8 mm, khi hoàn thiện khe co dãn sẽ được
chèn bằng vật liệu có khả năng đàn hồi hoặc tự hàn gắn.
5.1.2.3 Trước khi láng phải kiểm tra và nghiệm thu lớp
nền và các bộ phận bị che khuất (chi tiết chôn sẵn, chống thấm, hệ thống kỹ
thuật v.v…).
5.1.3 Chất lượng lớp láng
5.1.3.1 Mặt láng phải đảm bảo yêu cầu về màu sắc như
thiết kế.
5.1.3.2 Dung sai trên mặt láng không vượt quá các giá
trị yêu cầu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Dung sai cho
phép
|
Loại vật liệu láng |
Khe hở với thước 3 m |
Dung sai cao độ |
Dung sai độ dốc |
|
Tất cả các vật liệu láng |
3 mm |
1 cm |
0,3 % |
5.1.3.3 Với mặt láng có yêu cầu đánh màu thì tùy thuộc
vào thời tiết, độ ẩm và nhiệt độ không khí mà sau khi láng xong lớp vữa cuối
cùng có thể tiến hành đánh màu. Đánh màu tiến hành bằng cách rải đều một lớp
bột xi măng hay lớp mỏng hồ xi măng và dùng bay hoặc máy xoa nhẵn bề mặt. Việc
đánh màu phải kết thúc trước khi vật liệu láng kết thúc quá trình đông kết.
5.1.3.4 Trường hợp mặt láng có yêu cầu mài bóng, quá
trình mài bóng bằng máy được tiến hành đồng thời với việc vá các vết lõm cục bộ
và các vết xước gợn trên bề mặt. Khi bắt đầu mài phải đảm bảo vật liệu láng đủ
cường độ chịu mài.
5.1.3.5 Công việc kẻ chỉ thực hiện sau khi hoàn thành
công tác láng. Đường kẻ cần đều về chiều rộng, chiều sâu và sắc nét. Nếu dùng
quả lăn có hạt chống trơn cũng lăn ngay khi lớp xi măng màu chưa rắn.
5.1.4 An toàn lao động khi láng
5.1.4.1 Khi láng phải tuân theo các quy định hiện hành
về an toàn lao động, an toàn phòng chống cháy nổ.
5.1.4.2 Nếu sử dụng máy xoa bề mặt để thực hiện công
tác láng thì công nhân phải được đào tạo về vận hành máy trước khi thi công.
Lưu ý an toàn điện và chống các vật thải mài văng bắn vào cơ thể.
5.2 Quy trình thi công
5.2.1 Chuẩn bị lớp nền
Lớp nền phải được chuẩn bị theo thiết kế, nếu
thiết kế không quy định thì theo yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu láng nền.
Lớp nền phải đảm bảo phẳng, ổn định.
Lớp nền phải có độ bám dính, làm sạch và tưới
ẩm trước khi láng.
Trường hợp láng bằng thủ công, trên mặt lớp nền
phải gắn các mốc cao độ láng chuẩn với khoảng cách giữa các mốc không quá 3 m.
5.2.2 Chuẩn bị vật liệu láng
Vật liệu láng phải đúng chủng loại, chất
lượng, màu sắc. Việc pha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu láng phải tuân theo
yêu cầu của nhà sản xuất vật liệu. Vật liệu láng có thể là vữa xi măng cát hoặc
vữa polyme.
Với vật liệu láng là vữa phải tuân theo TCVN
4314:2003
5.2.3 Dụng cụ láng
Gồm bay xây, bay đánh bóng, thước tầm 3 m,
thước rút, ni vô hoặc máy trắc đạc, bàn xoa tay hoặc máy xoa, bàn đập, lăn gai.
5.2.4 Tiến hành láng
Dàn đều vật liệu láng trên mặt lớp nền, cao
hơn mặt mốc cao độ lát chuẩn. Dùng bàn xoa đập cho vật liệu láng đặc chắc và
bám chặt vào lớp nền. Dùng thước tầm cán phẳng cho bằng mặt mốc. Sau đó dùng
bàn xoa để xoa phẳng.
Với mặt láng có diện tích lớn phải dùng máy để
xoa phẳng bề mặt. Việc xoa bằng máy thực hiện theo trình tự sau: dùng máy trắc
đạc định vị đường ray của máy xoa trên phạm vi láng, điều chỉnh chân máy ở cao
độ thích hợp, cấp vật liệu láng vào phạm vi láng, điều khiển máy dùng quả lu
nhỏ lăn trên bề mặt láng và cánh xoa để xoa phẳng.
Với những mặt láng trên nền bê tông có yêu cầu
như: tăng cứng bề mặt chống mài mòn, axít … phải tuân theo thiết kế hoặc yêu
cầu kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu. Nếu thiết kế không chỉ định, thi công
theo trình tự: sau khi đổ bê tông nền từ 1 h đến 2 h rải đều chất làm cứng bề
mặt. Đợi đến khi chất làm cứng se mặt, dùng máy xoa nền xoa bóng bề mặt. Sau
khi xoa bóng bề mặt có thể phun lớp bảo dưỡng.
Trường hợp lớp láng cuối cùng bằng vữa xi măng
cát thì kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quá 2 mm, xoa phẳng mặt theo độ
dốc thiết kế.
5.2.5 Bảo dưỡng
Khi thời tiết nắng nóng, khô hanh sau khi láng
xong 1 h đến 2 h, phủ lên mặt láng một lớp vật liệu giữ ẩm, tưới nước trong 5
ngày.
Không đi lại, va chạm mạnh trên mặt láng trong
12 h sau khi láng.
Với mặt láng ngoài trời cần có biện pháp che
nắng và chống mưa xối trong một ngày đến ba ngày sau khi láng.
6. Kiểm tra và nghiệm thu
6.1 Kiểm tra
6.1.1 Công tác kiểm tra chất lượng lát và láng các công trình xây dựng
theo trình tự và bao gồm các chỉ tiêu trong Bảng 4.
Bảng 4 - Đối tượng,
phương pháp và dụng cụ kiểm tra công tác lát, láng
|
Đối tượng kiểm tra |
Phương pháp và dụng cụ kiểm tra |
|
Bề mặt lớp nền |
Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc |
|
Vật liệu lát, láng |
Lấy mẫu, thí nghiệm theo tiêu chuẩn của vật liệu |
|
Vật liệu gắn kết |
Lấy mẫu, thí nghiệm theo tiêu chuẩn của vật liệu |
|
Cao độ mặt lát và láng |
Đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc |
|
Độ phẳng mặt lát và láng |
Đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc |
|
Độ dốc mặt lát và láng |
Đo bằng nivô, đổ nước thử hay cho lăn viên bi thép đường
kính 10 mm |
|
Độ đặc chắc và độ bám dính giữa vật liệu lát, vật liệu
láng với lớp nền |
Dùng thanh gỗ gõ nhẹ lên bề mặt, tiếng gõ phải chắc đều ở
mọi điểm Với mặt lát gỗ hoặc tấm lát mềm đi thử lên trên |
|
Độ đồng đều về màu sắc, hoa văn, các chi tiết đường viền
trang trí và độ bóng của mặt láng |
Quan sát bằng mắt |
|
Các yêu cầu đặc biệt khác của thiết kế |
Theo chỉ định của thiết kế |
6.1.2 Mặt lát (láng) phải phẳng, không ghồ ghề, lồi lõm cục bộ, sai số
về cao độ và độ dốc không vượt quá các giá trị trong Bảng 1 và Bảng 3.
6.1.3 Chênh lệch độ cao giữa hai mép của vật liệu lát liền kề không
vượt quá giá trị trong Bảng 2.
6.1.4 Độ dốc và phương dốc của mặt lát (láng) phải theo đúng thiết kế,
nếu có chỗ lồi hoặc lõm quá mức cho phép thì đều phải được lát (láng) lại.
6.1.5 Độ bám dính và đặc chắc của vật liệu gắn kết hoặc vật liệu láng
với lớp nền kiểm tra bằng cách gõ nhẹ lên bề mặt lát (láng) nếu có tiếng bộp thì
phải bóc ra sửa lại.
Với mặt lát gỗ đi lên không rung, không có
tiếng kêu.
Với tấm lát mềm, mặt lát không phồng, không
nhăn, không cong mép, không có biểu hiện trượt.
6.2 Nghiệm thu
Nghiệm thu công tác lát (láng) được tiến hành
tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm có:
- Biên bản nghiệm thu chất lượng của vật liệu
lát (láng);
- Biên bản nghiệm thu chất lượng của vật liệu
gắn kết;
- Các biên bản nghiệm thu lớp nền;
- Hồ sơ thiết kế hoàn thiện hoặc các chỉ dẫn
về hoàn thiện trong hồ sơ thiết kế công trình;
- Bản vẽ hoàn công của công tác lát (láng);
- Nhật ký công trình.
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Công tác lát
4.1 Yêu cầu kỹ thuật
4.2 Quy trình thi công
5 Công tác láng
5.1 Yêu cầu kỹ thuật
5.2 Quy trình thi công
6 Kiểm tra và nghiệm thu
6.1 Kiểm tra
6.2 Nghiệm thu
Nhận xét
Đăng nhận xét